Bài 14: 病気かもしれません

1. Từ vựng:

はじまります: Bắt đầu. コンサートが はじまりました。(Buổi hòa nhạc đã bắt đầu)

のこります: Còn lại. きのうの ごはんが のこっています。(Vẫn còn lại cơm của hôm qua)

しゅっせきします: Dự( họp). かいぎに しゅっせきします。(Tham dự vào cuộc họp)

とじます: Đóng, nhắm (mắt). 目が とじます。(Nhắm mắt)

ほんしゃ: Trụ sở chính. おおさかに ほんしゃを おきます。(Đặt trụ sở chính ở Osaka)

してん: Chi nhánh. ここは ABCしゃの してんです。(Đây là chi nhánh công ty ABC)

きょうかい: Nhà thờ. まいしゅう いっかい きょうかいへ 行きます。(Hàng tuần tôi đến nhà thờ một lần)

だいがくいん: Cao học. だいがくいんに すすみます。(Học lên cao học)

どうぶつえん: Sở thú. きのう どうぶつえんへ 行きました。(Hôm qua tôi đi đến sở thú)

おんせん: Suối nước nóng. おんせんに 入ります。(Tắm suối nước nóng)

じゆうに: Thoải mái, tự do. じゆうに この車を つかって ください。(Bạn hãy sử dụng chiếc xe này thoải mái)

さくぶん: Bài tập làm văn. さくぶんを 書きます。(Viết bài văn)

だれか: Ai đó. だれか いませんか。(Có ai không?)

ずっと: Suốt. 日本に ずっと 住んでいます。(Tôi sống ở Nhật suốt)

いや: Chán. あなたが いやな ものは 何ですか。(Thứ mà bạn ghét là gì?)


2. Ngữ pháp:

Vる/Vない つもりです。

Ý nghĩa: Định~

Cách dùng:

+  Dùng để diễn tả ý định làm một việc gì đó.

+ Giữa  V(thể ý định)と おもっています và ~つもりです thì không có sự khác nhau về ý nghĩa, nhưng khi muốn diễn đạt một ý định chắc chắn hoặc quyết định dứt khoát thì ~つもり thường được sử dụng

れい1: らいげつから えいごを ならう つもりです。

Tháng sau tôi định sẽ học tiếng Anh.

れい2:しょうらい じぶんの みせを もつ つもりです。

Tương lai tôi định sẽ có một của hàng của chính mình.

Vる/N の+ よていです。

Ý nghĩa: Đây là mẫu câu để nói về dự định hoặc kế hoach.

れい1:かいぎは かようびの よていです。

Buổi họp dự định tổ chức vào thứ ba.

れい2:らいねんの 6月(がつ)に そつぎょうする よていです。

Năm sau vào tháng sáu dự định tôi sẽ ra trường.


3. Lưu ý:


4. Ví dụ:

来年 けっこんする つもりです。Sang năm tôi dự định sẽ kết hôn.

夏休み は 海 へ 行く つもり です。Nghỉ hè tôi dự định sẽ đi biển.


5. Kanji:

住む : すむ : Sống

住所 : じゅうしょ : Địa chỉ

所 : ところ : Nơi, chỗ

東京 : とうきょう : Tokyo (Nhật Bản)

京都 : きょうと : Kyoto (Nhật Bản)

Leave a Reply